
Biến thiên độ cao nước dâng trên nền thủy triều tại Cửa Ba Lạt, Cửa Trà Lý, Cồn Đen, Diêm Điền và Cồn Vành, Cảng Cá Nam Thịnh, Cửa Trà Lý (theo phương án dự báo không xét đến sóng biển)
Bảng 1: Bảng dự báo nước dâng lớn nhất khu vực ven biển Thái Bình do bão số 8
|
Khu vực
|
Thời hạn dự báo (12 giờ)
|
|
Độ cao sóng lớn nhất (m)
|
Độ cao nước dâng bão lớn nhất (m)
|
Thủy triều (giờ, ngày/ tháng)
|
Độ cao mực nước tổng cộng lớn nhất (m)
|
Thời gian xuất hiện (giờ, ngày/tháng)
|
|
Cửa Ba Lạt
|
4,0
|
0,46
|
3,7(08h-12h 14/10)
|
4,16
|
08h-14h14/10
|
|
Cửa Trà Lý
|
4,0
|
0,51
|
3,7(08h-12h 14/10)
|
4,21
|
08h-14h 14/10
|
|
Cồn Đen
|
4,0
|
0,57
|
3,7(08h-12h 14/10)
|
4,27
|
08h-14h 14/10
|
|
Diêm Điền
|
4,0
|
0,53
|
3,7(08h-12h 14/10)
|
4,23
|
08h-14h 14/10
|
|
Cồn Vành
|
4,0
|
0,48
|
3,7(08h-12h 14/10)
|
4,18
|
08h-14h 14/10
|
|
Cảng cá Nam Thịnh
|
4,0
|
0,49
|
3,7(08h-12h 14/10)
|
4,19
|
08h-14h 14/10
|
|
Cửa sông Hóa
|
4,0
|
0,52
|
3,7(08h-12h 14/10)
|
4,22
|
08h-13h 14/10
|
Ghi chú: Mực nước triều, độ cao mực nước tổng cộng lớn nhất tính theo cao độ hải đồ
Bảng 2 : Trị số dự báo mực nước lớn nhất tại trạm thủy văn Ba Lạt, Đông Quý
ngày 14/10/2020
|
Giờ, ngày tháng năm
|
Ba Lạt
|
So với Báo động
|
Đông Quý
|
So với Báo động
|
|
08h 14/10/2021
|
1,80
|
<BĐ1 0,20m
|
1,60
|
<BĐ1 0,40m
|
|
09h 14/10/2021
|
2,10
|
>BĐ1 0,10m
|
1,90
|
<BĐ1 0,10m
|
|
10h 14/10/2021
|
2,30
|
=BĐ2
|
2,10
|
>BĐ1 0,20m
|
|
11h 14/10/2021
|
2,40
|
>BĐ2 0,10m
|
2,20
|
>BĐ1 0,20m
|
|
12h 14/10/2021
|
2,35
|
>BĐ2 0,05m
|
2,15
|
>BĐ1 0,15m
|
|
13h 14/10/2021
|
2,20
|
>BĐ1 0,20m
|
2,05
|
>BĐ1 0,05m
|
|
14h 14/10/2021
|
2,05
|
>BĐ1 0,05m
|
1.90
|
<BĐ1 0,10m
|
Cấp độ rủi ro thiên tai: cấp 2
Đài KTTV Thái Bình